Thông tư 140/2012/TT-BTC: Cụ thể hóa quy định miễn, giảm thuế cho các tổ chức, cá nhân

Thứ ba 27/11/2012 07:00

TS. Lưu Đức Tuyên – Học viện Tài chính

(Tài chính)  Nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân theo tinh thần Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội và Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/07/2012 của Chính phủ, ngày 21/8/2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn đối tượng, điều kiện được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng năm 2012 và miễn thuế thu nhập cá nhân 6 tháng cuối năm 2012. Bài viết, phân tích, bình luận những nội dung quan trọng tại Thông tư này.

Thông tư 140/2012/TT-BTC:  Cụ thể hóa quy định miễn, giảm thuế cho các tổ chức, cá nhân

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Trong những tháng đầu năm 2012, do những khó khăn khách quan và chủ quan cộng đồng doanh nghiệp (DN) phải đối mặt với nhiều thách thức, sức mua của thị trường giảm, hàng tồn kho nhiều,  nền kinh tế tuy tăng trưởng nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2011… Vì vậy, tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh gắn với hỗ trợ phát triển thị trường nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ trọng tâm đặt ra nửa cuối của năm 2012.

Nhằm hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho DN, ngày 10/5/2012 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 13/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường; Tiếp đó, Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 21/6/2012 về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân; Ngày 30/7/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 60/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết trên của Quốc hội. Thực hiện các Nghị quyết trên của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính đã nhanh chóng vào cuộc với tinh thần, trách nhiệm cao và bằng những hành động cụ thể tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và đời sống người dân thông qua các chính sách miễn, giảm, giãn nộp thuế. Cụ thể như: Tính đến hết quý III/2012, Bộ Tài chính đã thực hiện gia hạn khoảng 11.000 tỷ đồng tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) các tháng 4, 5 và 6/2012 cho trên 190.280 DN; giải quyết gia hạn 2.933 tỷ đồng nợ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho khoảng 71.630 DN; giải quyết giảm 50% tiền thuê đất năm 2012 cho khoảng 2.425 DN, với số tiền giảm là 250,3 tỷ đồng; giải quyết miễn và hoàn thuế môn bài năm 2012 cho 33.510 hộ đánh bắt hải sản và hộ làm muối, với số tiền khoảng 10 tỷ đồng. Những khoản thuế được miễn, giảm, giãn thời hạn nộp trên đã giúp DN giảm bớt phần nào khó khăn về vốn, khôi phục ổn định sản xuất, tiếp tục tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.

Ngoài ra, để các DN, người dân sớm tiếp cận và được hưởng đầy đủ các chính sách tháo gỡ khó khăn của Chính phủ, Bộ Tài chính tiếp tục ban hành Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 hướng dẫn Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội về một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân. Thông tư 140/2012/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2012 được đánh giá là sẽ tục tháo gỡ khó khăn, tiếp thêm động lực cho các DN, tổ chức, cá nhân đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.

Theo đó, Thông tư số 140/2012/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện được miễn, giảm thuế TNDN, thuế GTGT năm 2012 và miễn thuế TNCN 6 tháng cuối năm 2012, đồng thời, hướng dẫn về cách xác định và kê khai số thuế được miễn, giảm đối với các tổ chức, cá nhân. Cụ thể như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Về đối tượng được miễn, giảm thuế

Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2012 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), bao gồm cả hợp tác xã; DN sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, Thông tư cũng xác định cụ thể, việc giảm thuế này không bao gồm DNNVV kinh doanh trong các lĩnh vực như: Xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, DN được xếp hạng I, DN hạng đặc biệt, tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp.

Số vốn làm căn cứ xác định DNNVV được giảm thuế TNDN phải nộp năm 2012 là tổng nguồn vốn được thể hiện trong bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/2011 của DN. Nếu DN thành lập từ ngày 01/01/2012, thì tổng số lao động (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân trên 300 người tính từ ngày thành lập đến ngày 31/12/2012. Trường hợp DN tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định công ty mẹ thuộc đối tượng giảm thuế không bao gồm số lao động của công ty con và ngược lại. Số thuế TNDN được giảm là số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến như nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và từ hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định, đối với những trường hợp hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của DN, tổ chức có hoạt động cung ứng suất ăn ca được miễn thuế TNDN phải nộp phát sinh năm 2012.

Điều kiện để được miễn, giảm thuế TNDN là DN thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai. DN đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm tính trên số thuế TNDN còn lại sau khi đã trừ số thuế TNDN mà DN đang được hưởng ưu đãi. DN cung ứng suất ăn ca được miễn thuế phải cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng trong năm 2012 không cao hơn mức giá tháng 12/2011.

DN thuộc diện DNNVV hoạt động trong nhiều lĩnh vực (trừ các lĩnh vực không được giảm thuế TNDN theo quy định của Thông tư này), trong đó có hoạt động cung ứng suất ăn ca, được lựa chọn áp dụng mức miễn hoặc giảm thuế có lợi nhất. Đối với công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con mà công ty mẹ không phải là DNNVV nắm giữ trên 50% vốn, nếu công ty con đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động và không kinh doanh trong các lĩnh vực không được giảm thuế thì vẫn thuộc diện được giảm 30% thuế TNDN năm 2012. Nếu DN, tổ chức vừa thuộc diện DNNVV được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2012 và vừa thuộc diện được miễn thuế TNDN phải nộp phát sinh năm 2012 đối với thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân thì đối với cùng một khoản thu nhập DN, tổ chức được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

Về xác định số thuế được giảm, miễn

 Để xác định số thuế được giảm, miễn, DN, tổ chức phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được giảm thuế, miễn thuế TNDN và hoạt động sản xuất kinh doanh không được giảm thuế, miễn thuế TNDN. Nếu không xác định cụ thể thu nhập của các hoạt động nói trên thì thu nhập để tính số thuế được giảm thuế, miễn thuế sẽ xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hoạt động được giảm thuế, miễn thuế với tổng doanh thu của DN, tổ chức trong năm 2012. Số thuế TNDN được giảm là số thuế TNDN tính tạm nộp hàng quý và số thuế TNDN chênh lệch còn phải nộp theo quyết toán thuế năm 2012 của DN so với tổng số thuế đã tạm tính hàng quý.

Đối với trường hợp được miễn thuế TNDN, DN, tổ chức phải xác định được cụ thể doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân năm 2012. Số thuế TNDN được miễn được xác định trên cơ sở số thuế TNDN thực tế phát sinh phải nộp năm 2012 mà DN, tổ chức xác định được. Nếu không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn thuế năm 2012 xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh thu của DN, tổ chức trong năm 2012.

Về kê khai thuế

 Để kê khai thuế TNDN, DN, tổ chức phải lập Phụ lục miễn, giảm thuế TNDN (Mẫu số 01/MGT-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó xác định rõ: Trường hợp DN, tổ chức thuộc đối tượng được giảm thuế, miễn thuế TNDN và số thuế TNDN được giảm thuế, miễn thuế. Đồng thời kê khai tổng hợp số thuế được giảm, miễn vào chỉ tiêu mã số [31] trên tờ khai 01A/TNDN hoặc chỉ tiêu mã số [30] trên tờ khai 01B/TNDN, chỉ tiêu mã số [C9] trên tờ khai 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính).

Nếu DN đã nộp đủ 100% số thuế TNDN phải nộp của các quý I, II/2012 thì được bù trừ với số thuế TNDN phải nộp của quý III, IV/2012, phần còn lại (nếu có) sẽ bù trừ tiếp vào quyết toán thuế TNDN năm 2012. Trường hợp chưa bù trừ hết thì được bù trừ tiếp cho số thuế phải nộp của năm tiếp theo hoặc lập hồ sơ xin hoàn theo đúng quy định. Bên cạnh đó, số thuế TNDN chênh lệch giữa kê khai quyết toán thuế so với số thuế TNDN kê khai tạm tính 4 quý: Trường hợp số thuế TNDN được giảm theo quyết toán thuế cao hơn so với tổng số thuế được giảm đã tạm tính của 4 quý thì DN tiếp tục được giảm thuế đối với số thuế chênh lệch tăng thêm giữa số thuế được giảm theo quyết toán thuế với tổng số thuế đã giảm theo tạm tính của 4 quý năm 2012. Trường hợp ngược lại, thì số thuế được giảm được xác định theo số quyết toán thuế.

 Thuế giá trị gia tăng

Về đối tượng được miễn thuế

 Miễn thuế khoán thuế GTGT năm 2012 đối với hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc, trông giữ trẻ; hộ, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân. Mặt khác, miễn thuế GTGT phải nộp phát sinh năm 2012 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ăn cho DN vận tải, hàng không để phục vụ khách hàng, hoạt động kinh doanh khác).

Về điều kiện miễn thuế GTGT

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán phải cam kết giữ ổn định mức giá trong năm 2012 không cao hơn mức giá tháng 12/2011; niêm yết công khai giá tại cơ sở kinh doanh. Đối với DN được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2012 không cao hơn mức giá tháng 12/2011; công khai niêm yết giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và thông báo cho chính quyền xã, phường nơi kinh doanh, cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 01/11/2012.

Nêu DN, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện kê khai riêng doanh thu, thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca để xác định số thuế GTGT phải nộp phát sinh được miễn năm 2012 của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân. Số thuế GTGT phải nộp phát sinh của từng tháng trong năm 2012 được miễn được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

=

Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

-

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

Trong đó:  Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân bằng (=) Tổng số thuế GTGT của suất ăn ca cho công nhân bán ra ghi trên hoá đơn GTGT; Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng (=) giá tính thuế của suất ăn ca cho công nhân bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT (10%).

Về xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được khấu trừ toàn bộ; Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân nếu hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo số hạch toán riêng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh số chịu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra.

Nếu DN, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh và không hạch toán riêng được doanh thu, thuế GTGT đầu vào, đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca và các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác nên không xác định được chính xác số thuế GTGT phải nộp được miễn của tháng phát sinh thì số thuế GTGT được miễn được xác định như sau:


Thuế GTGT được miễn

=

Số thuế GTGT phát sinh phải nộp theo Tờ khai của tháng phát sinh

x

Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca
--------------------------------------------------------

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trong đó:

Số thuế GTGT phát sinh phải nộp

=

Tổng số thuế GTGT đầu ra

_

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh của kỳ tính thuế (không bao gồm số thuế GTGT âm kỳ trước chuyển sang)

Nếu DN, tổ chức không phát sinh số thuế GTGT phải nộp theo công thức trên thì không thực hiện miễn thuế GTGT.

Thủ tục hồ sơ khai thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và Phụ lục miễn thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 02/MT-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này). Chỉ tiêu 07 “Thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn” trên Phụ lục mẫu số 02/MT-GTGT được tổng hợp vào chỉ tiêu 38 “Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước” trên Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Trường hợp khai bổ sung thuế GTGT được miễn của các tháng trước thì tổng hợp các chỉ tiêu 07 của các Phụ lục Mẫu số 02/MT-GTGT của các tháng trước lên chỉ tiêu 38 “Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước” trên Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Thuế thu nhập cá nhân

Về đối tượng được miễn, giảm thuế

Miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012 đối với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế TNCN ở bậc 1 của biểu thuế luỹ tiến từng phần. Miễn số thuế khoán thuế TNCN từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012 đối với cá nhân, hộ kinh doanh cho công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh thuê nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc, trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca với điều kiện giữ ổn định mức giá không cao hơn mức giá tháng 12/2011.

Về kê khai, khấu trừ thuế TNCN

Từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012, các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công hàng tháng vẫn phải kê khai thuế nhưng tạm thời không tính thuế, khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tính thuế ở bậc 1. Đối với cá nhân kê khai thuế TNCN trực tiếp, từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012, cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đến mức phải chịu thuế TNCN hàng tháng ở bậc 1 thì tạm thời không phải kê khai, nộp thuế TNCN hàng tháng. Đối với cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thu nhập tính thuế bình quân hàng tháng ở bậc 1 phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn toàn bộ số thuế phải nộp của tờ khai quý III và quý IV/2012. Nhóm cá nhân kinh doanh kê khai số thuế phải nộp (trừ số thuế tạm được miễn) theo quy định trên. Đối với cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (trừ cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc, trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca) có thu nhập tính thuế ở bậc 1 thì được miễn toàn bộ số thuế phải nộp của quý III và quý IV/2012 theo thông báo thuế của cơ quan Thuế. Bên cạnh đó, cá nhân, hộ kinh doanh cho công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh thuê nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc, trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp và chính quyền cấp phường, xã biết trước ngày 01/11/2012 về việc đã thực hiện giá không cao hơn giá tháng 12/2011 ngay từ ngày 01/01/2012. Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc, trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn ca đã nộp số thuế TNCN quý I, quý II/2012 (kể cả quý III/2012 do chưa nhận được thông báo miễn thuế của cơ quan Thuế) thì được hoàn lại số thuế đã nộp.

Về xác định số thuế được miễn

Xác định số thuế được miễn cả năm đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế ở bậc 1 Biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

 

 

 Số thuế được miễn

 

 

 


=

 

Thu nhập tính thuế cả năm 2012 ở bậc 1

x Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần

 ----------------------------------------------

12 tháng

 

 

 


x

 

 

 


6 tháng

Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế thu nhập cá nhân sau khi đã trừ số thuế được miễn vào chỉ tiêu số [32] (Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ) của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập ghi số thuế đã khấu trừ (trừ số thuế được tạm miễn) vào chỉ tiêu [33] của Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính

Khi quyết toán thuế TNCN, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh được miễn thuế phải khai, nộp cho cơ quan thuế Phụ lục theo mẫu số 26/MT-TNCN và tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân nhận thu nhập phải khai, nộp cho cơ quan thuế Phụ lục theo Mẫu số 27/MT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài đăng Tạp chí Tài chính số 11-2012

Viết bình luận

Hãy sử dụng tiếng Việt có dấu khi viết bài. Bình luận của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng

 (*) 

  (*)

   

Tắt bộ gõ Gõ tự động Telex VNI VIQR 

Số ký tự còn lại:

Protected by FormShield
Refresh

Lên đầu trang